lãnh hải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phạm vi biển ven bờ, có chiều rộng được quy định theo luật pháp quốc tế (thường không vượt quá 12 hải lý), thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia ven biển. Đây là một bộ phận lãnh thổ quốc gia trên biển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Việt Nam tuyên bố chủ quyền không thể tranh cãi đối với lãnh hải của mình.
- Mọi tàu thuyền nước ngoài khi đi qua lãnh hải của một quốc gia đều phải tuân thủ luật pháp của quốc gia đó.
- Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 quy định rõ về quy chế pháp lý của lãnh hải.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vùng nước lãnh hải": Cụm từ nhấn mạnh phạm vi mặt nước thuộc chủ quyền.
- Hoạt động đánh bắt cá trong vùng nước lãnh hải chỉ dành cho ngư dân trong nước.
- "Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải": Thuật ngữ pháp lý chỉ đường ranh giới phía trong để đo chiều rộng lãnh hải ra phía biển.
- Việc xác định đường cơ sở là bước đầu tiên để tính toán chiều rộng lãnh hải.
Biến thể và từ liên quan
- Vùng đặc quyền kinh tế (danh từ): Vùng biển tiếp giáp với lãnh hải, rộng tối đa 200 hải lý tính từ đường cơ sở, quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền về kinh tế.
- Thềm lục địa (danh từ): Phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên từ lãnh thổ đất liền của quốc gia ven biển ra ngoài cho đến mép lục địa.
- Nội thủy (danh từ): Vùng nước phía trong đường cơ sở, được xem như một bộ phận lãnh thổ đất liền.
Từ đồng nghĩa
- Hải phận (danh từ): Từ đồng nghĩa, ít dùng hơn trong văn bản pháp lý hiện đại.
- Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia (cụm danh từ): Cách diễn đạt rõ nghĩa hơn.
Các cụm từ liên quan
- Quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải: Một quy chế pháp lý quan trọng, cho phép tàu thuyền nước ngoài được đi qua lãnh hải với điều kiện không đe dọa đến hòa bình, an ninh của quốc gia ven biển.
- Tàu chiến nước ngoài thực hiện quyền đi qua không gây hại phải đi nhanh và liên tục.
Thành ngữ, thuật ngữ pháp lý liên quan
- Chủ quyền trên lãnh hải: Khái niệm chỉ quyền tối cao của quốc gia đối với vùng biển này, bao gồm quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp.
- Giới hạn ngoài của lãnh hải: Đường ranh giới phân cách lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế hoặc vùng biển quốc tế.
- Việc xác định giới hạn ngoài của lãnh hải phải tuân thủ đúng các quy định của luật pháp quốc tế.
- d. Phạm vi biển ven bờ, có chiều rộng quy định (thường không vượt quá 12 hải lí), thuộc chủ quyền của một nước ven biển.